Cây sầu riêng giống gốc nhớt là gì?
Cây sầu riêng giống gốc nhớt là loại ghép trên gốc 1 năm tuổi.
Hạt sầu riêng được ươm trực tiếp trong bầu, sau đó để cây con phát triển khoản 1 năm rồi ghép chồi hoặc ghép mắt.
Cây sầu riêng giống gốc ghép 2 năm là gì?
Cây sầu riêng giống gốc ghép 2 năm là loại ghép trên gốc 2 năm tuổi.
Hạt sầu riêng được ương trong vườn khoảng 2 tháng, sau khi cây con được 3-4 lá sẽ mang ra ruộng cấy. Đến khi cây lớn có đường kính gốc đạt ít nhất 1 cm sẽ được bứng vào làm gốc ghép.
So sánh cây gốc nhớt và cây gốc ghép 2 năm
Về giá của cây gốc nhớt và cây gốc ghép 2 năm
Gốc của 2 loại giống này chênh lệch nhau đến 1 năm trồng chính vì vậy mà giá gốc nhớt sẽ rẽ hơn gốc ghép từ 2-3 lần
Công chăm sóc
Gốc 2 năm do hơn gốc nhớt đến 1 năm trồng nên sẽ to , khỏe, khi trồng sẽ phát triển nhanh chóng hơn
Gốc nhớt nhỏ, khó chăm, rất dễ bị sâu bệnh. Nhà vườn phải bỏ thời gian là 1 năm + chi phí chăm sóc thì mới bằng gốc 2 năm mới mua về
Khi xét trên cùng một điều kiện, kỹ thuật chăm sóc là như nhau thì tỉ lệ chết cây con ở gốc nhớt sẽ cao hơn nhiều so với gốc ghép 2 năm.
Thời gian thu hoạch
- Cây gốc 2 năm sẽ cho thu hoạch sớm hơn gốc nhớt.
Nếu ở cây gốc 2 năm sau khi trồng khoảng 3,5 - 4 năm là có thể cho trái thì gốc nhớt sẽ mất đến 5 - 6 năm.
Tuổi thọ của cây
Thời gian khai thác của cây gốc nhớt dài hơn có thể lên đến 50-60 năm, trong khi cây gốc ghép 2 năm chỉ khoản 30-40 năm
* Tùy vào trình độ kỹ thuật và điều kiện kinh tế, suy nghĩ của nhà vườn mà chọn giống trồng phù hợp***
Bảng so sánh cây sầu riêng gốc nhớt và gốc ghép 2 năm
Đặc điểm |
Cây sầu riêng gốc nhớt |
Cây sầu riêng gốc ghép 2 năm |
Cách nhân giống |
Ghép chồi hoặc ghép mắt trên gốc 1 năm tuổi |
Ghép chồi hoặc ghép mắt trên gốc 2 năm tuổi |
Thời gian ươm giống |
1 năm |
2 tháng (ươm hạt) + thời gian trồng tại ruộng |
Giá thành |
Thấp hơn |
Cao hơn (khoảng 2-3 lần) |
Kích thước cây con |
Nhỏ |
Lớn hơn, khỏe mạnh hơn |
Khả năng chống chịu sâu bệnh |
Kém |
Tốt hơn |
Thời gian bắt đầu cho trái |
Muộn hơn (5-6 năm) |
Sớm hơn (3.5-4 năm) |
Tuổi thọ |
Cao hơn (50-60 năm) |
Thấp hơn (30-40 năm) |
Ưu điểm |
Giá thành rẻ, tuổi thọ cao |
Phát triển nhanh, ít sâu bệnh, cho trái sớm |
Nhược điểm |
Dễ bị sâu bệnh, thời gian cho trái lâu |
Giá thành cao, tuổi thọ thấp hơn |